10. Familianoj kunvenas

Hậu tố -an

chỉ thành viên, người thuộc về một tập thể nào đó.

  • klubano – thành viên câu lạc bộ
  • amerikano – người Mĩ
  • samlandano – người có cùng quê hương
  • samideano – người cùng lý tưởng (cụ thể trong Esperanto là người cũng nói Esperanto)

The Suffix -ec

diễn đạt một phẩm chất, tính chất hay đức tính.

  • beleco – vẻ đẹp, nhan sắc
  • varmeco – sự nóng nực
  • simpleco – tính đơn giản

Hậu tố -uj

chỉ tên của đồ vật dùng để chứa đựng nghĩa của từ gốc.

Ban đầu, hậu tố này còn có nghĩa là để chỉ các cái cây của nghĩa đó, kiểu như cây táo có chứa táo ấy, và còn để dùng tạo nên tên của các quốc gia.

Nhưng bây giờ, người ta đang phổ biến việc chỉ nên dùng hậu tố này cho những đồ vật để đựng thôi. Cây của các loại quả người ta dùng -arbo. Tên các quốc gia người ta dùng -io.

Lý do của việc này là khi ta nhắc đến pomujo, người ta sẽ không thể biết được rằng là một giỏ tảo, một cây táo, hay một quốc gia nào đó (nước Táo?).

Còn về hậu tố -io mới là nhằm để cho các tên nước dễ nhận biết hơn. Nước Đức trong tiếng Anh là Germany. Nếu ta dùng -ujo thì sẽ là Germanujo, còn -io thì sẽ là Germanio.

Dễ hơn, đúng không nào? (Nhưng nếu mà nghĩ lại thì, chỉ có những người nói tiếng Anh mới nhìn ra được thôi, chứ nước Đức trong tiếng Đức là Deutschland cơ.)

  • manĝujo – máng ăn cho vật nuôi
  • cindrujo – gạt tàn thuốc lá
  • violonujo – hộp đựng vi-ô-lông
  • Francujo hoặc Francio– Nước Pháp
  • Aŭstralujo hoặc Aŭstralio– Nước Úc
  • pomo – quả táo
    • pomarbo – cây táo